Tuesday, 01/12/2020 - 12:58|
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA TRƯỜNG THPT LÂM THAO - ĐOÀN KẾT - HỮU NGHỊ - VÀ HỢP TÁC

Lịch sử 10,11,12 (ôn tập tại nhà)

lich su

Trường THPT Lâm Thao

Tổ xã hội

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC TẠI NHÀ

MÔN LỊCH SỬ 10

A/ Kiến thức cơ bản

Bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỷ X – XV

 Học sinh cần nắm được những kiến thức cơ bản qua bảng mô tả các mức độ nhận thức sau:

Nội dung

Các mức độ cần đánh giá

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Sự phát triển nông nghiệp

Trình bày  được tình hình nông nghiệp ở các thế kỉ X-XV

Lý giải được nguyên nhân đưa tới sự phát triển của nông nghiệp

So sánh được tình hình nông nghiệp ở các thế kỷ X-XV với giai đoạn trước.

Nhận xét được mối liên hệ giữa chính sách nông nghiệp của nhà nước với sự phát triển của nông nghiệp, sự no ấm của nhân dân và sự hưng thịnh của đất nước

Sự phát triển thủ công nghiệp

Trình bày được tình hình thủ công nghiệp ở các thế kỉ X-XV

Lý giải được nguyên nhân đưa tới sự phát triển của thủ công nghiệp

So sánh được tình hình thủ công nghiệp ở các thế kỷ X-XV với giai đoạn trước.

Nhận xét được nét độc đáo của các sản phẩm thủ công nghiệp của nước ta thời kì này

Sự phát triển thương nghiệp

Trình bày được được tình hình thương nghiệp ở các thế kỉ X-XV

Lý giải được nguyên nhân đưa tới sự phát triển và suy thoái của thương nghiệp; sự hưng khởi cũng như nguyên nhân lụi tàn của các đô thị

 

Đánh giá được sự tác động của ngoại thương đối với nước ta. Đánh giá được những hạn chế của chế độ phong kiến đối với sự phát triển của thương nghiệp

 

- Trên cơ sở các em đã nắm rõ kiến thức cơ bản, các em tự hệ thống kiến thức qua sơ đồ tư duy để khái quát được bài học.

- Vận dụng kiến thức đã có trả lời các câu hỏi bài tập bên dưới.

Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X- XV

Học sinh cần nắm được những kiến thức cơ bản qua bảng mô tả các mức độ nhận thức sau:

 

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến bảo vệ tổ quốc của dân tộc từ thế kỉ X-XV

Trình bày được hoàn cảnh bùng nổ, diễn biến chính, kết quả, của các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến

-Giải thích được nguyên nhân thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến.

- Xác định được vị trí chiến lược quan trọng của các trận đánh quan trọng, quyết định.

-So sánh được sự giống và khác nhau giữa các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa.

-Phân tích được ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa.

- Rút ra được những nét độc đáo của từng cuộc khởi nghĩa, kháng chiến

Đặc điểm chung của các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến bảo vệ tổ quốc của dân tộc ta từ  thế kỉ X- XV

 

 

 

-Rút ra được những đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến

 

 Trên cơ sở nắm kiến thức cơ bản,  các em có thể lập các bảng  niên biểu  về các cuộc kháng chiến theo mẫu:

  • Lập bảng về các cuộc kháng chiến chống Tống thời Lê, Lý, khởi nghĩa Lam Sơn, Kháng chiến chống Mông Nguyên.

Hoàn cảnh

 

 

Diễn biến chính

 

 

Kết quả, ý nghĩa lịch sử

 

 

-  Cho học sinh lập bảng so sánh  

Nội dung so sánh

Trận Bạch Đằng năm 938

Trận Bạch Đằng năm 981

Trận Bạch Đằng năm 1288

Giống

 

Khác

 

 

 

 

- trên cơ sở học sinh đã nắm được các nôi dung trên, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc của dân tộc ta từ  thế kỉ X- XV

Những đặc điểm chung

 

Mục tiêu

 

Lãnh đạo

 

Lực lượng tham gia

 

Hình thức đấu tranh

 

Quy mô

 

Nguyên nhân thắng lợi

 

Ý nghĩa lịch sử

 

 

B. PHẦN BÀI TẬP

a/ Trắc nghiệm

Học sinh tự củng cố kiến thức bằng hệ thống câu hỏi sau:

 Bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỷ X – XV

1/ Trắc nghiệm

 NHẬN BIÊT

Câu 1. Việc đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn (đê quai vạc) được thực hiện bắt đầu từ triều đại nào?

A. Nhà Trần                                                    B. Nhà Lý

C. Nhà Hồ                                                  D. Nhà Lê sơ

Câu 2. “Hà đê sứ”là chức quan của nhà Trần đặt ra để

A. trông coi việc sửa chữa, đắp đê

B. quan sát nhân dân đắp đê

C. hằng năm báo cáo tình hình lũ lụt, thiên tai cho nhà vua biết

D. mở kho phát lương thực cho nhân dân khi gặp lũ lụt, thiên tai

Câu 3. “Phép quân điền”  chính sách phân chia ruộng đất công ở các làng xã được thực hiện dưới triều đại nào?

A. Nhà Lê sơ                                                    B. Nhà Tiền Lê

C. Nhà Trần                                                  D. Nhà Lý

Câu 4. Trong các thế kỉ X – XV, triều đại nào có những chính sách cụ thể để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp?

A. Lý, Trần, Lê sơ                                              B. Lý – Trần

C. Lê sơ                                                            D. Đinh – Tiền Lê                                                             

Câu 5. Thế kỉ X – XV, ở miền Bắc đã hình thành các làng nghề thủ công truyền thống như

A. Bát Tràng, Thổ Hà, Chu Đậu, Huê Cầu                B. Bát Tràng, Đông Hồ, Chu Đậu

C. Bát Tràng, Hương Canh, Huê Cầu                                    D. Thổ Hà, Vạn Phúc

Câu 6. Các xưởng thủ công do nhà nước, tổ chức và quản lí trong các thế kỉ XI – XV được gọi là

A. quan xưởng                                                  B. đồn điền                                                

C. quân xưởng                                              D. quốc tử giám

Câu 7. Trang Vân Đồn (Quảng Ninh) – bến cảng phục vụ cho thuyền buôn nước ngoài vào nước ta trao đổi hàng hóa, được xây dựng dưới triều đại nào?

A. Nhà Lý                                                     B. Nhà Tiền Lê

C. Nhà Lê sơ                                                 D. Nhà Trần

Câu 8. Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây sao cho đúng "Từ thời....., nhà nước và nhân dân đã chăm lo khai phá đất hoang, mở rộng đất đai canh tác, phát triển nông nghiệp.

A. Lý               B. Đinh- Tiền Lê                C. Trần                           D. Lý - Trần     

Câu 9. Các vua thời Lê và thời  Lý hàng năm thường về các địa phương làm gì để khuyến khích nhân dân sản xuất?

A. Làm lễ cày tịch điền                       B. Làm thủy lợi

C. Kiểm tra việc đắp đê                       D. Chia ruộng đất cho nông dân

Câu 10. Năm 1248, nhà Trần tổ chức đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn gọi là đê

A. Quai vạc                                                   B. Đỉnh vạc

C. Hà đê sứ                                                   D. Sông Hồng

THÔNG HIỂU

Câu 1. Ý nào không phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc trong các thế kỉ X – XV?

A. Lãnh thổ trải rộng từ Bắc vào Nam

B. Đất nước độc lập, thống nhất

C. Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất

D. Nhân dân cả nước phấn khởi, ra sức khai phá mở rộng ruộng đồng, phát triển sản xuất

Câu 2. Ý nào không phản ánh chính xác mục đích của việc các triều đại phong kiến nước ta đều thành lập xưởng thủ công nhà nước (quan xưởng), tập trung các thợ giỏi trong nước?

A. Vừa sản xuất, vừa buôn bán

B. Rèn đúc vũ khí và đóng các loại thuyền chiến phục vụ quân đội

C. May mũ áo cho nhà vua, quan lại và quý tộc, xây dựng các cung điện, dinh thự

D. Chuyên lo việc đúc tiền

Câu 3. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV là

A. Nhu cầu trong nước ngày càng tăng

B. Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghề

C. Nhân dân đã tiếp thu thêm nhiều nghề mới từ bên ngoài

D. Đất nước độc lập, thống nhất và sự phát triển của nông nghiệp

Câu 4. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp thế kỉ X – XV là

A. Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp trong hoàn cảnh đất nước độc lập, thống nhất

B. Do hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài

C. Các chính sách khuyến khích thương nghiệp của nhà nước phong kiến

D. Năm 1149, nhà Lý cho xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh) làm bến cảng để buôn bán và trao đổi hàng hóa với nước ngoài

Câu 5. Ý nào thể hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

A. Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống

B. Hệ thống chợ làng phát triển

C. Sự phong phú của các mặt hàng mĩ nghệ

D. Sự ra đời của đô thị Thăng Long

Câu 6. Điền vào chỗ trống câu sau đây “ Các nhà nước thời Lý, Trần, Lê sơ đều quan tâm tới việc………….cho nông nghiệp

A. Bảo vệ sức kéo       B. Đắp đê                    C. Giảm  tô thuế                                  D. Trị thủy

Câu 7. Biểu hiện phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV là

A. Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống

B. Hệ thống chợ làng phát triển

C. Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ

D. Sự ra đời của đô thị Thăng Long

Câu 8. Dưới thời nào đã thành lập các xưởng thủ công gọi là cục Bách tác?

A. Thời Đinh - Tiền Lê, Lý, Trần                               B. Thời Lý

C. Thời Trần                                                              D. Thời Đinh - Tiền Lê

Câu 9. Làng nghề Chu Đậu (Hải Dương) nổi tiếng với sản phẩm thủ công nào?

A. Gốm sứ                        B. Tơ lụaC. Đồ bạcD. Đồ gỗ

Câu 10. Vào thế kỉ XV, các quan xưởng dưới sự chỉ đạo của Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo được

A. Súng thần cơ                     B. Thuốc súng                          C. Máy cày                     D. Súng bắn đá

Câu 11.  Điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp nước ta thế kỉ X – XV là

A. nhân dân ta giành được nền độc lập, tự chủ.

B. đất đai màu mỡ, diện tích lớn.

C. có hệ thống sông ngòi thuận lợi cho tưới tiêu.

D. điều kiện khí hậu thuận lợi.

Câu 12. Nghề nào không phải là nghề thủ công cổ truyền của nước Đại Việt?

A. Nghề khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ

B. Nghề rèn sắt, đúc đồng, làm tranh sơn mài, làm đồng hồ

C. Nghề làm đồ gốm, ươm tơ, dệt lụa, rèn sắt, đúc đồng

D. Nghề đúc đồng, làm đồ gốm kĩ thuật cao, làm đồng hồ

Câu 13. Trong các thế kỉ X – XV, việc buôn bán trong nước diễn ra chủ yếu ở

A. các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa

B. các bến cảng: Vân Đồn, Lạch Trường

C. các làng nghề thủ công,

D. vùng biên giới Việt – Trung

Câu 14. Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các thế kỉ X – XV là

A. Thăng Long (Hà Nội)

B. Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)

C. Hội An (Quảng Nam)

D. Phố Hiến (Hưng Yên)

Câu 15. Các vua Trần khuyến khích các quý tộc, vương hầu mộ dân nghèo đi làm gì để mở rộng diện tích đất canh tác?

A. Lập đồn điền B. Chiếm đất đai

C. Lập điền trang                                        D. Khai hoang, lập điền trang

VẬN DỤNG THẤP)

Câu 1. Trong xã hội phong kiến, sự phát triển về kinh tế đưa đến hệ quả gì về mặt xã hội?

A. Đẩy nhanh sự phân hóa xã hội

B. Nông dân ngày càng bị bần cùng hóa

C. Đại địa chủ bước lên vũ đài chính trị

D. Mâu thuẫn giữa vua với nhân dân ngày càng tăng

Câu 2. Dưới thời Lý - Trần, Nhà nước bước đầu lấy một số ruộng thưởng và cấp cho đối tượng nào?

A. Thưởng cho những người có công và cấp cho các chùa chiền

B. Thưởng cho quý tộc và cấp cho dòng tộc

C. Thưởng cho những người có công và cấp cho hộ nông dân nghèo

D. Thưởng cho quân đội và cấp cho làng xã.

Câu 3. Thời Lê, ngoại thương giảm sút do

A. nhà nước không chủ trương mở rộng giao lưu với thương nhân nước ngoài.

B. chính sách trọng nông ức thương của nhà nước phong kiến.

C. chế độ thuế khóa nặng nề.

D. các cửa biển bị bồi lấp gây khó khăn cho thuyền bè qua lại.

Câu 4. Biểu hiện nào dưới đây cho thấy buôn bán trong nước ở các thế kỉ X- XV phát triển?

A. Sự xuất hiện chợ làng, chợ huyện, chợ chùa.

B. Sự xuất hiện của các nhà buôn.

C. Sự xuất hiện các hải cảng.

D. Nhiều thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán.

Câu 5. Biểu hiện sự phát triển vượt bậc của thương nghiệp trong các thế kỉ X – XV là

A. buôn bán trong nước phát triển, giao lưu buôn bán bên ngoài.

B. giao lưu buôn bán với người phương Tây.

C. có bước phát triển so với các thế kỉ trước đó.

D. nhiều đô thị được hình thành và buôn bán sầm uất.

Câu 6. Biểu hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp trong các thế kỉ X – XV là

A. sự ra đời của đô thị Thăng Long.

B. sự phòng phú của các mặt hàng mĩ nghệ.

C. sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống.

D. hệ thống chợ làng phát triển.

Câu 7. Nội dung nào không phải là ý nghĩa sự ra đời của các làng nghề thủ công đối với nền kinh tế Đại Việt thế kỉ X-XV?

A. Tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa nảy nở và phát triển.

B. Tạo điều kiện cho thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.

C. Tạo ra được nguồn sản phẩm thủ công đa dạng, phong phú.

D. Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thương nghiệp.

Câu 8.  Công việc chủ yếu trong các xưởng thủ công triều đình thời Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ và Lê sơ là

A. đúc vũ khí, đóng thuyền.                     B. đúc vũ khí, làm gốm.

C. đúc tiền, làm gốm.                               D. đúc tiền, dệt vải.

Câu 9. Ý nào không phản ánh đúng về kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ X- XV?

A. Các triều đại phong kiến đều khuyến khích ngoại thương phát triển.

B. Các triều đại phong kiến đều thành lập các quan xưởng chuyên lo việc đúc tiền, rèn vũ khí.

C. Các triều đại phong kiến quan tâm nhiều đến sản xuất nông nghiệp.

D. Các triều đại phong kiến chú ý công tác thủy lợi, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

Câu 10. “ Đời vua Thái Tổ, Thái Tông

Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn”

Câu dân ca trên phản ánh điều gì?

A. Vua Thái Tổ, Thái Tông rất coi trọng chính sách nông nghiệp, chăn nuôi trâu bò.

B. Đời sống của nhân dân ta thời vua Lê Thái Tổ và Lê Thái Tông no đủ, yên ổn.

C. Chính sách coi trọng nông nghiệp của vua Lê Thái Tổ và Lê Thái Tông.

D. Đời sống của nhân dân ta thời vua Lý Thái Tổ và Lê Thái Tông no đủ, yên ổn.

VẬN DỤNG CAO

Câu 1. Ý nào không phản ánh đúng khi đánh giá về thủ công nghiệp của nước ta trong các thế kỉ X- XV?

A. Đã xuất hiện một số nghề thủ công mới được du nhập từ phương Tây.

B. Các nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh.

C. Thợ quan xưởng đã sản xuất một số sản phẩm kĩ thuật cao.

D. Một số làng nghề truyền thống được hình thành và phát triển.

Câu 2. Điểm chung trong chính sách nông nghiệp của các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ và Lê sơ là

A. khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

B. đầu tư kĩ thuật để tăng năng suất cho cây lúa nước.

C. khuyến khích nông dân gieo trồng đúng thời vụ.

D. tích cực áp dụng nhiều giống cây trồng trong nông nghiệp.

Câu 3. Biểu hiện sự phát triển kinh tế Đại Việt từ thế kỉ X-XV là

A. thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.

B. sản xuất được nhiều sản phẩm nông nghiệp.

C. sản phẩm thủ công nghiệp phong phú, đa dạng.

D. Xuất hiện nhiều làng chuyên làm nghề thủ công.

Câu 4. Điểm tương đồng trong chính sách ngoại thương của nhà Lê sơ và nhà Nguyễn là gì?

A. Nhà nước giữ độc quyền ngoại thương, hạn chế giao lưu buôn bán với nước ngoài

B. Chỉ thiết lập quan hệ ngoại thương với triều đình Mãn Thanh.

C.  Chỉ chú trọng phát triển quan hệ buôn bán với các nước phương Tây.

D. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút thương nhân nước ngoài vào buôn bán.

Câu 5. Trong các thế kỉ X-XV, truyền thống yêu nước được thể hiện ở việc đấu tranh chống ngoại xâm và

A. Xây dựng và phát triển một nền kinh tế tự chủ.

B. Phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

C. Xây dựng và phát triển giáo dục toàn diện

D. Xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân.

b/Phần tự luận:

Câu 1: Trình bày các biện pháp phát triển nông nghiệp của Nhà nước và nhân dân Đại Việt trong các thế kỉ X – XV.

Câu 2: Nêu những biểu hiện về sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV.

Câu 3: Trình bày những biểu hiện về sự phát triển của thương nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV.

Câu 4: Hãy lí giải nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ

X – XV.

Câu 5: Hãy chứng minh: thời Lý – Trần - Lê, thủ công nghiệp và thương nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ.

 

 

Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X- XV

1/ Trắc nghiệm

NHẬN BIẾT

Câu 1. Năm 980 quân Tống sang xâm lược nước ta trong bối cảnh

A. triều đình nhà Đinh gặp nhiều khó khăn.   B. triều đình nhà Lý gặp nhiều khó khăn.

C. triều đình Tống lâm vào khủng hoảng.       D. triều đình nhà Lý phát triển thịnh vượng

Câu 2. Năm 1077, quân và dân ta dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã đánh tan quân xâm lược Tống tại

A. bờ sông Như Nguyệt.                                            B. sông Bạch Đằng.

C. Chi Lăng – Xương Giang.                                     D. biên giới Đại Việt.

Câu 3. Năm 1418, khởi nghĩa Lam Sơn nổ ra trong hoàn cảnh

A. Nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.

B. Cuộc khởi nghĩa của nhà Hồ thất bại.

C. Triều đình phong kiến khủng hoảng.

D. Chính sách áp bức, bóc lột nặng nề của chính quyền phong kiến.

Câu 4. Năm 1427, Lê Lợi lãnh đạo quân dân ta đánh tan 15 vạn quân Minh trong trận

A.Chi Lăng – Xương Giang.                          B. Tốt Động – Chúc Động.

C. Bạch Đằng.                                                            D. Như Nguyệt.

Câu 5. Chiến thắng nào của nhà Trần đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược nước ta của quân Mông - Nguyên?

A. Bạch Đằng.                                                            B. Chi  Lăng – Xương Giang.

C. Ngọc Hồi – Đống Đa.                                D. Rạch Gầm – Xoài Mút.

Câu 6. Những năm 70 của thế kỉ XI, quân Tống sang xâm lược nước ta với mục đích

A.nếu thắng, thế Tống sẽ tăng, các nước Liêu, Hạ sẽ phải kiềng nể.

B. nếu thắng thế Tống sẽ tăng.

C. bành trướng, mở rộng lãnh thổ.

D. thể hiện sức mạnh về quân sự, khảng định vị thế của quân Tống.

Câu 7. “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc” là chủ trương đánh giặc của

A. Lý Thường Kiệt.                B. Trần Quốc Tuấn.                C. Lê Lợi.                    D. Lê Hoàn.

Câu 8. Dưới thời Trần, nhân dân Đại Việt phải đấu tranh chống lại quân xâm lược nào?

A. Mông - Nguyên.                 B. Tống.                      C. Minh.                      D. Thanh.

Câu 9. Sau khi mở cuộc tập kích sang đất Tống, đánh tan các đạo quân ở đây, Lý Thường Kiệt đã

A.rút quân về nước.                                        B. tiếp tục tấn công quân Tống.

C. lui về phòng thủ ở vùng biên giới.             D. kết hợp với lực lượng dân binh phản công.

Câu 10. Giữa thế kỉ XI, tình hình nhà Tống như thế nào?

A. Suy yếu và gặp nhiều khó khăn.                B. Đang ở thời kì thịnh đạt

C. Bị các nước xâm lược                                D. Đang mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược.

THÔNG HIỂU

Câu 1. Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của quân dân Đại Việt trong đấu tranh chống ngoại xâm từ thế kỉ X- XV?

A. Địa hình thuận lợi cho chinh phục.                        B. Vai trò của người lãnh đạo.           

C. Sự đoàn kết của triều đình và nhân dân.                 D. Nghệ thuật quân sự độc đáo.

Câu 2. Nhân tố quyết định đến thắng lợi của nhân dân ta trong các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống quân xâm lược từ thế kỉ X – XV là

A. sự lãnh đạo tài tình, chủ động và sáng tạo của người đứng đầu.

B. truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

C. xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

D. chiến thuật bao vây tiêu diệt quân Mông – Nguyên có thể áp dụng về sau.

Câu 3. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ năm 1407 thất bại là

A. nhà Hồ không xây dựng được khối đoàn kết dân tộc.

B. nhà Hồ không có nhiều tướng lĩnh tài giỏi.                        

C. quân Minh có ưu thế hơn về lực lượng, vũ khí.

D. quân đội nhà Hồ không có đường lối kháng chiến đúng đắn.

Câu 4. Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của quân Mông – Nguyên trong ba lần xâm lược Đại Việt?

A. Lực lượng quân Mông – Nguyên ít, không có tinh thần chiến đấu.

B. Đường lối quân sự của Đại Việt độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.

C. Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi, biết tập hợp sức mạnh dân tộc.

D. Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, đoàn kết đấu tranh.

Câu 5. Khởi nghĩa Lam Sơn (1417-1427) được coi là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta vì

A. mục tiêu của cuộc khởi nghĩa là đánh đuổi giặc ngoại xâm, giải phóng dân tộc.

B. cuộc khởi nghĩa diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang giành độc lập.

C. xác định đúng kẻ thù là quân xâm lược Minh.

D. có sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân.

Câu 6.Đế đối phó với thế mạnh của quân Mông – Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế

A. vườn không nhà trống.                   B. ngụ binh ư nông.

C. tiên phát chế nhân.                          D. lập phòng tuyến đánh giặc.

Câu 7. Vị tướng nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên năm 1258?

A. Trần Quốc Tuấn.                B. Trần Thủ Độ.           C. Trần Quốc Toản.              D. Lý Thường Kiệt.

Câu 8. Câu nói “Ta thà làm quỷ nước nam chứ không thèm  làm vương đất Bắc” là câu nói nổi tiếng của

A. Trần Bình Trọng.                           B. Trần Quốc Tuấn.

C. Lý Thường Kiệt.                            D. Lê Hoàn

Câu 9. Tinh thần quyết tâm đánh giặc giữ nước của quân dân được thể hiện rõ nhất trong hội nghị nào?

A. Bình than, Diên Hồng.                                           B. Diên Hồng, bô lão.

C. Cuộc họp bàn giữa các tướng lĩnh.                                    D. Cuộc họp bàn giữa các đại thần.

Câu 10. Suốt từ đầu đến cuối cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, tư tưởng nào luôn được đề cao?

A.Nhân nghĩa.                                     B. Trung quân ái quốc.

C. đoàn kết đấu tranh.                         D. thể đức hiếu sinh

Câu 11. Khác với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, cuộc kháng chiến thời Lý, Trần mang tính chất là cuộc đấu tranh

A. bảo vệ độc lập dân tộc.                               B. giành lại nền độc lập.

C. nhân dân.                                                    D. chống chế độ phong kiến.

Câu 12. Ý nào không  phản ánh đúng tinh thần chủ động đối phó  với quân Tống của quân dân nhà Lý?

A. Phòng ngự chiến lược bằng kế sách “vườn không nhà trống”.

B. Tăng cường lực lượng quân sự, tích trữ lương thực, khí giới.

C. Xây dựng phòng tuyến trống giặc trên sông Như Nguyệt.

D. Đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc.

Câu 13. Ý nào không  phản ánh đúng nguyên nhân xâm lược Đại Việt của nhà Tống  vào năm 1076?

A. Đại Việt tập kích cứ điểm Ung Châu Khâm Châu của nhà Tống.

B. Thỏa mẵn tham vọng bành trướng lãnh thổ xuống phía Nam.

C.Tăng vị thế của nhà Tống, khiến hai nước Liêu, Hạ phải kiềng nể.

D. Đánh thắng Đại Việt sẽ góp phần dẹp yên mâu thuẫn trong nội bộ nước Tống.

Câu 14. Ý nào không phản ánh đúng mục đích của Đại Việt khi mở cuộc tập kích lên đất Tống vào năm 1075?

A. Chiếm các cứ điểm quan trọng làm bàn đạp xâm lược nhà Tống.

B. Phá tan các cứ điểm mà nhà Tống chuẩn bị cho cuộc xâm lược Đại Việt.

C.Chủ động tấn công để chặn thế mạnh của giặc.

D. Chứng tỏ sức mạnh của Đại Việt, làm lung lay ý chí chến đấu của quân Tống.

Câu 15. Tác phẩm nào được xem là “Bản tuyên ngôn độc lập” đầu tiên của nước Việt Nam?

A. Nam quốc sơn hà.                                      B.Bình Ngô đại cáo.

C. Hịch tướng sĩ.                                             D. Tuyên ngôn độc lập.

VẬN DỤNG THẤP

Câu 1. Điểm tương đồng trong đường lối chỉ đạo chiến đấu và kết thúc cuộc kháng chiến  chống Tống thời Lý (1075-1077) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) là

A. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

B. thực hiện rút lui chiến lược và tổ chức phản công khi có thời cơ.

C. phòng ngự tích cực thông qua chiến thuật “vườn không nhà trống”.

D. chủ động tấn công để chặn thế mạnh của giặc.

Câu 2. Sự khác biệt về nghệ thuật đánh giặc của nhà Trần so với nhà Lý là

A. chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long.

B. có sự phối hợp chặt chẽ giữa quân thủy với quân bộ.

C. có sự kết hợp chặt chẽ giữa quân triều đình và quân địa phương.

D. triệt để lợi dụng điều kiện tự nhiên để đánh giặc.

Câu 3. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự khác nhau giữa cuộc kháng chiến chống Tống Lý với cuộc kháng chiến chống Tiền Lê?

A.Lý Thường Kiệt đợi quân Tống đánh sang và phục kích

B. Nước Đại Việt phát triển mạnh.

C. Nước Tống bước vào giai đoạn khủng hoảng.

D. Lý Thường Kiệt chủ động đưa quân đánh sang đất Tống.

Câu 4. Hoàn cảnh nổ ra cuộc khởi nghĩa Lam Sơn khác với các cuộc kháng chiến thời Lý, Trần ở điểm nào?

A.Diễn ra khi đất nước ta bị đô hộ, mất chủ quyền.

B. Diễn ra khi đất nước ta vẫn giữ được độc lập, chủ quyền.

C. Diễn ra khi đất nước phát triển hùng mạnh.

D. Diễn ra khi đất nước suy yếu, khủng hoảng.

Câu 5. Nhân dân thời Trần sẵn sàng đoàn kết với triều đình đánh giặc giữ nước vì lý do gì?

A.Nhà Trần thi hành nhiều chính sách tiến bộ đem lại quyền lợi cho nhân dân.

B. Tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.                                                          

C. Nhà Trần nhiều tướng tài,  vua tôi đồng lòng.

D. Nhà Trần biết chăm lo cho đời sống của nhân dân.

Câu 6. So với các cuộc kháng chiến thời Tiền Lê, Lý, nhà Trần phải đối đầu với một kẻ thù như thế nào?

A.Một đế quốc mạnh hơn rất nhiều.

B. Một đế quốc yếu hơn.

C. Hai bên ngang sức.

D. Kẻ thù đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

Câu 7. Ý nào không phản ánh đúng điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?

A. Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.

B. Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

C. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược.

D. Nhân nhượng, hòa hiếu với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổ bật.

Câu 8. Sự khác nhau về kế sách đánh giặc trong trận Bạch Đằng (1288) cuả nhà Trần với trận Bạch Đằng (981) của nhà Tiền Lê là

A. chặn đánh và tiêu diệt giặc trên đường chúng rút lui.

B. lợi dụng thủy triều lên xuống của sông Bạch Đằng.

C. chủ trương nhử địch vào trận địa mai phục để tiêu diệt

D. có sự phối hợp chặt chẽ giữa quân thủy và quân bộ.

Câu 9. Chiến thuật “bỏ thành để giữ thế” và “Vườn không nhà trống” là nét đặc sắc trong nghệ thuật quan sự của triều đại nào?

A. Nhà Trần và nhà Lê Sơ.                 B. Nhà Lý và nhà Lê sơ.

C. Nhà Lý và Nhà Trần.                                 D. Nhà Tiền Lê, nhà Lý.

Câu 10. Nghệ thuật quân sự tiêu biểu được Lý Thường Kiệt sử dụng trong cuộc kháng chiến chống Tống là

A. tiên phát chế nhân.                         B. vườn không nhà trống.

C. đánh nhanh thắng nhanh.               D. đánh điểm diệt viện.

VẬN DỤNG CAO

Câu 1. Các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV giành thăng lợi để lại bài  học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh sau này?

A. Đoàn kết chặt chẽ với các tầng lớp nhân dân.

B. Tăng cường vai trò lãnh đạo của các tướng lĩnh.

C. Xây dựng căn cứ vững trắc.

D. Phải chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.

Câu 2. Yếu tố nào tiếp tục được tôi luyện và phát triển trong các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?

A. Truyền thống yêu nước.

B. Truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất.

C. Ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ.

D. Đề cao vai trò của các vị tướng.

Câu 3. Bài học kinh nghiệm nào được rút ra trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý?

A. Tập hợp với các dân tộc ít người để tạo nên sức mạnh của toàn dân tộc.

B. Tấn công trước để giành lấy thế chủ động.

C. Xây dựng phòng tuyến chặt chẽ.

D. Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.

Câu 4. Kế sách  nào trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên của nhà Trần  được Nguyễn Chi Phương  áp dụng khi thực dân  Pháp xâm lược Đà Nẵng?

A. vườn không nhà trống.                               B. đánh điểm diệt viện.

C. đánh nhanh thắng nhanh.                           D. đánh lâu dài.

Câu 5. Hành động của Thái hậu họ Dương cùng các tướng lĩnh suy tôn Lê Hoàn lên làm vua, chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Tống nói lên điều gì?

A. Bà đã hi sinh quyền lợi của dòng họ, đặt lợi ích của dân tộc lên trên hết.

B. Thái hậu họ Dương không lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống được.

C. Lê Hoàn là tướng lĩnh giỏi.

D. Quyết tâm kháng chiến chống quân xâm lược Tống.

b/ Tự luận

Câu 1. Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

Câu 2. Phân tích ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê?

Câu 3. Tại sao nhân dân thời Trần lại sẵn sàng đoàn kết với triều đình đánh giặc giữ nước?

Câu 4. Trình bày nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa.

Câu 5. Trình bày ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệp của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên?

 Các em ôn tâp, hệ thống kiến thức, trả lời các câu hỏi Gv đưa ra, chuẩn bị cho bài học mới.

 Mọi thắc mắc  có thể trao đổi với GVBM

 Thầy  Hữu. Đt, Zalo 0963 463 909. Mail: Nguyenxuanhuu.ptc@gmail.com

 Cô Thương zalo 0972 502 904, Mail: Nguyenhoaithuong.pb@gmail.com

                                                                                                            

 

 

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ( 1939-1945)

I. Kiến thức cơ bản

- Học sinh tìm hiểu bài 17 sách giáo khoa  11

II. Những yêu cầu cần đạt được khi tìm hiểu nội dung

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

- Trình bày hoạt động xâm lược của các nước phát xít trong những năm 1931-1937 và thái độ của các nước lớn

 

- Nêu được 10 sự kiện tiêu biểu của CTTG II .

 

Hiểu được chính sách nhân nhượng đối với CNPX của các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ.

Phân tích được nguyên nhân, kết cục của CTTG2

 

 

- Lập niên biểu các sự kiện lớn của chiến tranh.

- So sánh điểm giống và khác nhau về nguyên nhân giữa CTTG I với CTTG II.

- Từ nguyên nhân, diễn biến, kết cục của chiến tranh, rút ra tính chất của CTTG II qua các giai đoạn.

 

- Liên hệ được ảnh hưởng của CTTG II đến tình hình thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.

- Đánh giá như thế nào về sự kiện Muy-nich?

- Đánh giá được trách nhiệm của Anh, Pháp, Mĩ trong việc để CTTG II bùng nổ.

-  Đánh giá vai trò của Liên Xô, Mĩ, Anh trong việc tiêu diệt CNPX.

- Rút ra được bài học kinh nghiệm từ các cuộc chiến tranh và bài học cho cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình  thế giới hiện nay.

 

III. Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực

a. Câu hỏi mức độ biết

Câu 1: Trình bày hoạt động xâm lược của các nước phát xít trong những năm 1931-1937 và thái độ của các nước lớn

Câu 2: Em hãy nêu 10 sự kiện tiêu biểu của Chiến tranh thế giới thứ hai.

b. Câu hỏi mức độ hiểu

Câu 1: Vì sao Hội nghi Muy ních được coi là đỉnh cao của chính sách nhượng bộ phát xít.

Câu 2: Vì sao Anh – Pháp lại có thái độ nhựng bộ phát xít.

Câu 3: Năm 1941, Liên Xô tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ hai có làm thay đổi tính chất chiến tranh không? Vì sao?

Câu 4. Phân tích được nguyên nhân, kết cục của CTTG2.

c. Câu hỏi mức độ vận dụng thấp

Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau về nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất và Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 3:  Lập niên biểu các sự kiện lớn của Chiến tranh thế giới thứ hai.

d. Câu hỏi mức độ vận dụng cao

Câu 2: Có đúng hay không khi cho rằng: Anh, Pháp, Mĩ phải chịu một phần trách nhiệm trong việc để Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ? Vì sao?

Câu 3: Từ nguyên nhân, diễn biến, kết cục của các cuộc chiến tranh, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm từ các cuộc chiến tranh và bài học cho cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay.

Câu 4: Em đánh giá như thế nào về vai trò của Liên Xô, Mĩ, Anh trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?

 

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC TẠI NHÀ

MÔN LỊCH SỬ 12

 

Hướng  dẫn học sinh tìm hiểu

NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ TIÊU BIỂU CỦA QUÂN DÂN MIỀN NAM TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954 – 1975)

A. Kiến thức cơ bản

I. NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ CỦA QUÂN DÂN MIỀN NAM TRONG CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC CHIẾN “TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MĨ (1961 – 1965)

1.  Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ

- Âm mưu: Từ cuối năm 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại, đế quốc Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965).  “Chiến tranh đặc biệt” là một loại hình chiến tranh thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và yêu nước.

- Thủ đoạn:

+ Thực hiện liên tiếp hai kế hoạch: “kế hoạch Xtalây – Taylo” (bình định miền Nam trong vòng 18 tháng) và “Kế hoạch Giôn xơn – Mắc Namara” (bình định miền Nam trong 24 tháng).

+ Tăng cường xây dựng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường; tăng nhanh viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn, với nhiều vũ khí và phương tiện chién tranh hiện đại, nhất là các chiến thuật mới như “trực thăng vận” và “thiết xa vận”; tăng cố vấn Mĩ để chỉ huy, thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ – MACV (năm 1962).

+ Ra sức dồn dân, lập “ấp chiến lược”, dự định dồn 10 triệu nông dân vào 16.000 ấp, nhằm kìm kẹp và bóc lột quần chúng, tách rời nhân dân với phong trào cách mạng, thực hiện “tát nước bắt cá”.

2. Những thắng lợi quân sự

- Trong những năm 1961 – 1962, Quân giải phóng đã đẩy lùi nhiều cuộc tiến công, tiêu diệt nhiều đồn bốt lẻ của địch.

- Tháng 1/1963, giành thắng lợi lớn trong trận Ấp Bắc; chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

- Trong đông – xuân 1964 – 1965, kết hợp với đấu tranh chính trị và binh vận, các lực lượng vũ trang giải phóng đẩy mạnh tiến công địch, giành thắng lợi trong các chiến dịch Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia ( Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Biên Hoà) đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ…

3. Ý nghĩa

Đây là thắng lợi có ý nghiã chiến lược thứ hai của quân dân miền Nam, đồng thời là thất bại có ý nghĩa chiến lược lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở miền Nam.

II . NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ  CỦA QUÂN DÂN MIỀN NAM TRONG CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA MĨ (1965 – 1968)

1.  Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ

- Âm mưu: Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. “Chiến tranh cục bộ” là một loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn, lúc cao nhất lên gần 1,5 triệu tên… nhằm nhanh chóng tạo ra ưu thế về quân sự, giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán đánh nhở hoặc rút về biên giới.

- Thủ đoạn:

+ Mở các  cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) dựa vào ưu thế quân sự

+ Tiến hành hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt Cộng”.

+ Kết hợp với việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc nhằm phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiêu huỷ tiềm lực kinh tế – quốc phòng miền Bắc, ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ Bắc vào Nam, đồng thời làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.

2. Những thắng lợi quân sự

- Ngày 18/8/1965, quân Mĩ mở cuộc hành quân vào Vạn Tường (Quảng Ngãi). Sau một ngày chiến đấu, quân chủ lực và quân dân địa phương đã đẩy lùi được cuộc hành quân của 1 sư đoàn quân Mĩ có các phương tiện chiến tranh và vũ khí hiện đại, loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên, chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược “chiến tranh cục bộ”, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.

- Đập tan cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ nhất (Đông – Xuân 1965 – 1966), bẻ gãy 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn của địch, nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở Đông Nam Bộ và Liên khu V.

- Đập tan cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ hai (Đông – Xuân 1966 – 1967) với 895 cuộc hành quân, trong đó 3 cuộc hành quân lớn “tìm diệt” và “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của cách mạng.

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968, diễn ra đồng loạt trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị, mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hầu khắp các đô thị trong đêm 30 rạng sáng 31/1/1968 (Tết Mậu Thân); làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa chiến tranh”; ngừng ném bom miền Bắc và ngồi vào bàn đàm phán Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh; mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

3. Ý nghĩa

Đây là thắng lợi có ý nghiã chiến lược thứ ba của quân dân miền Nam, đồng thời là thất bại có ý nghĩa chiến lược lần thứ ba của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

III . NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ  CỦA QUÂN DÂN MIỀN NAM TRONG CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ “ĐÔNG DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MĨ (1969 – 1973)

1.  Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ

- Âm mưu: Sau thất bại của “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranhhó”.  “Việt Nam hóa chiến tranh” cũng là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần của Mĩ, do cố vấn Mĩ chỉ huy. Tiến hành “Việt Nam a chiến tranh”, Mĩ tiếp tục âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”, để giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường.

- Thủ đoạn:

+ Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Capuchia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

+ Tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân Việt Nam.

2. Những thắng lợi quân sự

 – Từ tháng 4 đến tháng 6/1970, quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Campuchia, đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến đấu 17.000 địch, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn.

– Từ tháng 2 đến tháng 3/1971, bộ đội Việt Nam phối hợp với quân dân Lào, đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719”, loại khỏi vòng chiến đấu 22.000 quân địch, giữ vững đường hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương.

– Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

+ Từ ngày 30/3/1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược, lấy Quảng Trị làm hướng chủ yếu, cùng với các hướng tiến công ở Đông Nam bộ và Tây Nguyên, rồi phát triển rộng khắp miền Nam.

+ Kết quả: chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn và đông dân, giáng đòn nặng vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược (thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”).

3. Ý nghĩa

Đây là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược thứ tư của quân dân miền Nam, đồng thời là thất bại có ý nghĩa chiến lược lần thứ tư của Mĩ.

IV. NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ  CỦA QUÂN DÂN MIỀN NAM TRONG ĐẤU TRANH CHỐNG CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH - LẤN CHIẾM” TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 - 1975)

1. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

- Sau khi rút khỏi  miền Nam, Mĩ vẫn giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự, lập ra bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

-  Chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Paris, tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quân “Bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng của ta.

2. Những thắng lợi quân sự

a. Chiến thắng Phước Long (6-1-1975)

- Thực hiện nghị quyết 21, cuối năm 1973, quân và dân miền Nam đã chủ động mở các cuộc tiến công, trọng tâm là đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi vang dội ở Đường 14 – Phước Long (6/1/1975). Trận trinh sát chiến lược Phước Long cho thấy rõ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.

b. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975

* Chủ trương, kế hoạch giải phòng hoàn toàn miền Nam

- Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975 đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976;

- Hội nghị nhấn mạnh, nếu thời cơ chiến lược đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975, cần phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

* Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975

- Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975)

+ Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng. Nhưng do nhận định sai hướng tiến công của quân ta nên bố trí lực lượng ở đây mỏng…

+ Diễn biến:

  • 4/3/1975, quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và Kon Tum nhằm thu hút quân địch vào hướng đó.
  • Ngày 10/3/1975, ta mở cuộc tấn công vào Buôn Ma Thuột và giành thắng lợi. Ngày 12/3/1975, địch phản công chiếm lại Buôn Ma Thuột nhưng thất bại.
  • Ngày 14/3/1975, Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút toàn bộ lực lượng khỏi Tây Nguyên, về giữ vùng duyên hải miền Trung. Trên dường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt. Đến ngày 24/3/1975, Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân hoàn toàn được giải phóng.

- Ý nghĩa:

+ Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của quân đội và chính quyền Sài Gòn.

+ Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

- Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ ngày 21/3 đến ngày 29/3/1975)

+ Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, Bộ Chính trị có quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nẵng.

+ Diễn biến:

  • Phát hiện địch co cụm ở Huế, ngày 21/3/1975, quân ta đánh chặn các đường rút chạy của chúng, hình thành thế bao vây thành phố Huế. Ngày 25/3, quân ta tiến vào cố đô Huế, đến hôm sau thì giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên. Cùng thời gian này, ta tổ chức tiến công, tiêu diệt nhiều vị trí địch ở phía Nam Đà Nẵng như Tam Kì, Chu Lai, Quảng Ngãi, đẩy Đà Nẵng vào thế bị cô lập.
  • Đà Nẵng, thành phố lớn thứ 2 ở miền Nam, căn cứ quân sự liên hợp hải – lục – không quân lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Ngày 29/3, quân ta từ 3 phía Bắc, nam và Tây tiến công giải phóng Đà Nẵng, đập tan 10 vạn quân địch.
  • Từ cuối tháng 3 đến tháng 4, nhân dân các tỉnh còn lại ở ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ nổi dậy đánh địch, giành quyền làm chủ. Các đảo biển miền Trung lần lượt được giải phóng.

+ Ý nghĩa: Chiến thắng Huế – Đà Nẵng gây nên tâm lí tuyệt vọng trong chính quyền Sài Gòn, đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của nhân dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo.

- Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26/4 đến ngày 30/4/1975):

+ Sau thắng lợi của các đòn tiến công chiến lược ở Tây Nguyên và Huế – Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định: “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”; quyết định mở cuộc tổng công kích, tổng khởi nghĩa vào Sài Gòn – Gia Định; nhấn mạnh: “Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất, giải phóng miền Nam trước mùa mưa”. Ngày 14 – 4 – 1975, chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định được Bộ Chính trị quyết định mang tên Chiến dịch Hồ Chí Minh.

+ Diễn biến:

  • Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn ta tiến công Xuân Lộc và Phan Rang.
  • Do các phòng tuyến phòng thủ bị chọc thủng và Phnôm Pênh được giải phóng, nội bộ Mĩ và chính quyền Sài Gòn càng thêm hoảng loạn. Ngày 18-4-1975, tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn. Ngày 21/4, Nguyễn văn Thiệu từ chức tổng thống.
  • 17h ngày 26/4, năm cánh quân, với lực lượng 5 quân đoàn và tyương đương quân đoàn, nhanh chóng vượt qua các tuyến phòng thủ vòng ngoài tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
  • 10h 45 phút ngày 30/4, xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ Chính phủ Trung ương Sài Gòn, Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.
  • 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập, báo hiệu chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
  • Cùng thời gian trên, lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại tiến công và nổi dậy, theo phương thức xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh. Đến ngày 2/5/1975, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng.

3. Ý nghĩa

- Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc.

- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

B. Những yêu cầu với học sinh khi tìm hiểu nội dung những thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (  1954-1975)

Nội dung

Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

I. NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ CỦA QUÂN DÂN MIỀN NAM TRONG CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC CHIẾN “TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MĨ (1961 – 1965)

 

-Trình bày được âm mưu, thủ đoạn của Mĩ.

- Nêu thắng lợi quân sự của ta

- Giải thích được vì sao Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt

-Phân tích ý nghĩa của những thắng lợi quân sự

Nhận xét, đánh giá thắng lợi của ta trong chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt

II . NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ  CỦA QUÂN DÂN MIỀN NAM TRONG CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA MĨ (1965 – 1968)

 

-Trình bày được âm mưu, thủ đoạn của Mĩ.

- Nêu thắng lợi quân sự của ta

- Giải thích được vì sao Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ

-Phân tích ý nghĩa của những thắng lợi quân sự.

-So sánh sự giống và khác nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ với chiến tranh đặc biệt.

-Nhận xét, đánh giá thắng lợi của ta trong chiến đấu chống chiến tranh cục bộ

 

III. NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ  CỦA QUÂN DÂN MIỀN NAM TRONG CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ “ĐÔNG DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MĨ (1969 – 1973)

 

-Trình bày được âm mưu, thủ đoạn của Mĩ.

- Nêu thắng lợi quân sự của ta

- Giải thích được vì sao Mĩ thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

-Phân tích ý nghĩa của những thắng lợi quân sự

-So sánh sự giống và khác nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ với Việt Nam hóa chiến tranh

Nhận xét, đánh giá thắng lợi của ta trong chiến đấu chống Việt Nam hóa chiến tranh

- Nhận xét, đánh giá về tình đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương trong đấu tranh chống kẻ thù chung.

IV. NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ  CỦA QUÂN DÂN MIỀN NAM TRONG ĐẤU TRANH CHỐNG CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH - LẤN CHIẾM” TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 - 1975)

 

-Trình bày được âm mưu, thủ đoạn của Mĩ.

- Nêu thắng lợi quân sự của ta

- Giải thích được tại sao Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

- Giải thích được tại sao ta chọn Tây Nguyên làm trận mở màn trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975

 

Phân tích ý nghĩa của những thắng lợi quân sự

-Nhận xét, đánh giá ý nghĩa của đại thắng mùa xuân năm 1975

-Nhận xét về chiến thuật của ta trong 3 chiến dịch

- Đánh giá được thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

- Đánh giá nghệ thuật quân sự của Đảng ta trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

 

  

C. Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực

2.1. Câu hỏi mức độ nhận biết

Câu 1: Trình bày  âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt? Nêu những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt?

Câu 2: Trình bày  âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ? Nêu những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến tranh cục bộ?

Câu 3: Trình bày  âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh? Nêu những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

Câu 4: Trình bày  âm mưu, thủ đoạn của Mĩ và chính quyền Sài Gòn từ sau Hiệp định Pari năm 1973? Nêu những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam từ 1973 đến 1975?

2.2. Câu hỏi mức độ thông hiểu

Câu 1: Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt?

Câu 2: Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ?

Câu 3: Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

Câu 4: Tại sao Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

Câu 5: Tại sao ta chọn Tây Nguyên làm trận mở màn trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa  xuân năm 1975?

Câu 6: Tại sao ta quyết định mở chiến dịch Hồ Chí Minh?

2.3. Câu hỏi mức độ vận dụng

Câu 1: Phân tích ý nghĩa của những thắng lợi quân sự của quân dân ta trong chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt?

Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ với chiến tranh đặc biệt?

Câu 3: Chứng minh chiến dịch Hồ Chí Minh là thắng lợi đỉnh cao trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975.

Câu 4: So sánh sự giống và khác nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ với Việt Nam hóa chiến tranh?

2.4. Câu hỏi mức độ vận dụng cao

Câu 1: Bằng những sự kiện lịch sử chọn lọc, nêu rõ những thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định của quân dân miền Nam làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ từ 1954 đến 1975?

Câu 2: Thắng lợi quân sự nào có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Trình bày những nét chính về thắng lợi đó? Ý nghĩa lịch sử?

 

  Các em ôn tâp, hệ thống kiến thức, trả lời các câu hỏi Gv đưa ra, chuẩn bị cho bài học mới.

 Mọi thắc mắc  có thể trao đổi với GVBM.

thầy  Hữu. Đt, Zalo 0963 463 909.  Mail: Nguyenxuanhuu.ptc@gmail.com

 Cô Thương zalo 0972 502 904, Mail: Nguyenhoaithuong.pb@gmail.com

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website